Bảo hiểm TNDS ô tô: hạn mức, mức lỗi và điểm loại trừ

Chủ ô tô thường nghĩ rằng đã có giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc là yên tâm về mọi chi phí khi có tai nạn. Thực tế, TNDS bắt buộc của ô tô có hạn mức rõ ràng, có cách tính bồi thường theo mức lỗi và có những khoản có thể bị giảm trừ hoặc loại trừ hoàn toàn. Bài này đọc từng điểm đó trong Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, với ví dụ minh hoạ tự đặt để dễ hình dung. Bài không so sánh sản phẩm của doanh nghiệp bảo hiểm nào, và Taichinhso.app không bán bảo hiểm.
Hạn mức dành cho ô tô
Điều 6 của Nghị định quy định giới hạn trách nhiệm. Với thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng, giới hạn là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn. Với thiệt hại tài sản do xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo gây ra, giới hạn là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn (Điều 6 khoản 2 điểm b). So với xe máy, hạn mức tài sản của ô tô gấp đôi vì xe ô tô thường gây ra thiệt hại vật chất lớn hơn; hạn mức về người thì như nhau.
Hai chữ "một vụ" rất quan trọng. Hạn mức tài sản 100 triệu đồng áp cho cả vụ tai nạn, không phải cho từng chiếc xe hay từng người bị thiệt hại. Nếu một vụ va chạm làm hỏng nhiều xe, tổng tiền bồi thường tài sản vẫn nằm trong trần của cả vụ.
Hành khách trên xe có được bảo vệ không
Có, nhưng theo điều kiện hẹp. Điều 7 khoản 1 điểm b nêu phạm vi bảo hiểm gồm thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng của hành khách trên chính chiếc xe đó. Chú ý chữ "hành khách": Điều 3 khoản 5 điểm a loại người lái xe và người ở trên xe ra khỏi khái niệm "bên thứ ba", nên chính người lái không được bồi thường theo TNDS bắt buộc của xe mình lái. Cụm từ "bên thứ ba" là cách gọi từ ngày 01/07/2026: Điều 9 khoản 1 Nghị định số 220/2026/NĐ-CP thay thế cụm từ "người thứ ba" trong Nghị định 67 bằng cụm từ "bên thứ ba", chỉ đổi câu chữ và không đổi quyền lợi. Muốn bảo vệ người lái và người ngồi trên xe theo cách khác, cần quyền lợi tự nguyện, mà bài TNDS bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện khác nhau thế nào giải thích.
Mức bồi thường thực tế không chỉ là hạn mức
Hạn mức là mức trần. Điều 12 khoản 6 quy định cách xác định số tiền:
- Thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng: xác định theo bảng tại Phụ lục VI của Nghị định (tuỳ loại thương tật), hoặc theo thoả thuận giữa các bên nếu có, nhưng không vượt mức trong bảng. Với trường hợp tử vong, bảng ghi giải quyết 100% giới hạn trách nhiệm, tức 150 triệu đồng một người theo Điều 6 khoản 1.
- Thiệt hại tài sản: xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe, nhưng không vượt giới hạn trách nhiệm.
- Vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba: mức bồi thường về sức khoẻ, tính mạng đối với bên thứ ba bằng 50% mức trong Phụ lục VI hoặc theo thoả thuận, nhưng không vượt 50% mức đó.
Ví dụ minh hoạ, số liệu tự đặt: giả sử tài sản của người bị thiệt hại bị hỏng, chi phí sửa chữa hợp lệ là 40 triệu đồng, và chủ xe ô tô được xác định chịu phần lỗi của mình. Số tiền bồi thường tài sản được tính theo thiệt hại thực tế 40 triệu đồng và theo mức độ lỗi của chủ xe, rồi so với trần 100 triệu đồng. Con số 40 triệu đồng và cách chia lỗi chỉ là giả định để minh hoạ, không phải kết quả của một vụ thật; bạn không nên dùng nó để dự tính số tiền mình được nhận.
Tạm ứng bồi thường về người
Với thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng, Điều 12 khoản 3 yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm tạm ứng trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về vụ tai nạn. Mức tạm ứng phụ thuộc vào việc vụ tai nạn đã xác định thuộc phạm vi bồi thường hay chưa:
- Đã xác định thuộc phạm vi bồi thường: tạm ứng 70% mức bồi thường ước tính cho một người trong một vụ nếu tử vong, và 50% mức bồi thường ước tính nếu tổn thương bộ phận.
- Chưa xác định được: tạm ứng 30% giới hạn trách nhiệm cho một người nếu tử vong và ước tính tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên, và 10% giới hạn trách nhiệm nếu ước tính tỷ lệ tổn thương từ 31% đến dưới 81%.
Điều khoản này giúp người bị nạn có tiền điều trị trong khi hồ sơ còn đang hoàn tất, nhưng nó chỉ áp dụng cho thiệt hại về người, không áp dụng cho tài sản.
Thông báo chậm có thể bị trừ tiền
Điều 12 khoản 4 yêu cầu bên mua bảo hiểm gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc hình thức điện tử trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Ngoài ra, khi tai nạn xảy ra phải thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm qua đường dây nóng (Điều 12 khoản 1).
Điều 12 khoản 7 cho phép doanh nghiệp bảo hiểm giảm trừ tối đa 5% số tiền bồi thường thiệt hại tài sản trong hai trường hợp: không thông báo tai nạn theo khoản 4, hoặc không thông báo khi có thay đổi yếu tố làm cơ sở tính phí dẫn tới tăng rủi ro. Chú ý ngưỡng 5% này chỉ nói về bồi thường thiệt hại tài sản. Với ví dụ tự đặt 40 triệu đồng ở trên, mức giảm trừ tối đa theo quy định sẽ là 2 triệu đồng (5% của 40 triệu); đây là phép tính minh hoạ, không phải mức giảm trừ chắc chắn sẽ xảy ra.
Những điểm loại trừ cần nhớ khi lái ô tô
Điều 7 khoản 2 liệt kê các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường. Với người lái ô tô, ba nhóm đáng nhớ nhất là:
- Giấy phép lái xe: người lái không đủ độ tuổi, không có giấy phép, dùng giấy phép không hợp lệ, bị tẩy xoá, hết hạn hoặc không phù hợp với loại xe bắt buộc phải có giấy phép. Người bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc bị thu hồi giấy phép được coi là không có giấy phép.
- Nồng độ cồn và chất kích thích: thiệt hại đối với tài sản do người lái có nồng độ cồn vượt mức bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc dùng ma tuý, chất kích thích bị cấm.
- Bỏ chạy: người lái gây tai nạn cố ý bỏ chạy, không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe. Nếu người lái đã thực hiện trách nhiệm dân sự thì không thuộc diện loại trừ.
Các loại trừ còn lại, như thiệt hại gián tiếp, tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn, tài sản đặc biệt, và thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất, đã được liệt kê trong bài bảo hiểm TNDS bắt buộc xe máy.
Tai nạn xảy ra rồi, bước đầu tiên là gì
Theo Điều 12 khoản 1, ngay khi tai nạn xảy ra bạn thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm qua đường dây nóng, không tự di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận, trừ khi cần để bảo đảm an toàn hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đồng thời tạo điều kiện cho việc giám định. Bước tiếp theo là chuẩn bị hồ sơ; chi tiết ở bài hồ sơ bồi thường bảo hiểm TNDS xe cơ giới.
Lưu ý và rủi ro
- Hạn mức là mức trần, không phải số tiền được trả mặc nhiên; số tiền thực tế phụ thuộc loại thương tật, thiệt hại thực tế và mức độ lỗi.
- Giấy phép lái xe không hợp lệ hoặc không phù hợp với loại xe là điều kiện loại trừ; chủ xe giao xe cho người không đủ điều kiện có thể không được bồi thường.
- Thông báo chậm hơn 5 ngày làm việc có thể khiến doanh nghiệp bảo hiểm giảm trừ tối đa 5% bồi thường tài sản; hãy thông báo ngay.
- Các ví dụ về số tiền trong bài là ví dụ minh hoạ, số liệu tự đặt; không phải mức bồi thường của một vụ tai nạn thật.
- Nội dung dựa trên Nghị định 67/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP), đọc bản gốc ngày 03/10/2026; văn bản có thể được sửa đổi sau ngày này, hãy kiểm tra văn bản đang có hiệu lực. Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026, đổi cách gọi "người thứ ba" thành "bên thứ ba" và giữ nguyên hạn mức về người và tài sản.
- Taichinhso.app là nền tảng thông tin, không phải doanh nghiệp bảo hiểm và không làm hồ sơ bồi thường thay bạn; bài này không phải tư vấn pháp lý.