Hồ sơ bồi thường bảo hiểm TNDS xe cơ giới gồm những gì

Sau một vụ tai nạn, thứ khiến nhiều chủ xe mất thời gian nhất không phải là việc doanh nghiệp bảo hiểm từ chối, mà là việc thiếu giấy tờ và phải đi lại nhiều lần. Nghị định số 67/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 220/2026/NĐ-CP) liệt kê khá cụ thể hồ sơ bồi thường bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới, kèm phân công ai chuẩn bị phần nào. Bài này đi thẳng vào phần riêng của loại hình này: bộ giấy tờ và các mốc thời gian mà Nghị định đặt ra. Các bước chung của một yêu cầu bồi thường, áp dụng cho mọi loại bảo hiểm, nằm ở bài cách làm hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm và chúng tôi không chép lại ở đây. Chúng tôi không đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm nào và Taichinhso.app không làm hồ sơ bồi thường thay bạn.
Việc cần làm ngay khi xảy ra tai nạn
Điều 12 khoản 1 của Nghị định yêu cầu bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm:
- Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm qua đường dây nóng.
- Không di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ khi cần thiết để bảo đảm an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ động thu thập và cung cấp tài liệu của hồ sơ bồi thường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám định.
Phía doanh nghiệp bảo hiểm cũng có nghĩa vụ về thời gian. Điều 12 khoản 2 quy định khi nhận được thông báo, trong vòng 1 giờ doanh nghiệp bảo hiểm phải hướng dẫn các biện pháp bảo đảm an toàn, hướng dẫn hồ sơ và thủ tục yêu cầu bồi thường, và trong vòng 24 giờ phải tổ chức giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Nếu bạn không nhận được hướng dẫn trong khung này, có cơ sở để nhắc doanh nghiệp bảo hiểm theo đúng quy định.
Thông báo bằng văn bản trong 5 ngày làm việc
Ngoài việc báo qua đường dây nóng, Điều 12 khoản 4 yêu cầu gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc hình thức điện tử trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Lý do cần nhớ mốc này: Điều 12 khoản 7 cho phép doanh nghiệp bảo hiểm giảm trừ tối đa 5% số tiền bồi thường thiệt hại tài sản nếu bạn không thông báo theo quy định. Hãy giữ lại bằng chứng đã gửi, như email có dấu thời gian hoặc ảnh chụp màn hình xác nhận.
Hồ sơ gồm những gì
Điều 13 của Nghị định liệt kê hồ sơ bồi thường gồm các nhóm tài liệu sau:
- Văn bản yêu cầu bồi thường.
- Tài liệu về xe và người lái (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp): giấy chứng nhận đăng ký xe, hoặc các giấy tờ thay thế theo văn bản nếu xe không có giấy chứng nhận đăng ký; giấy phép lái xe; giấy tờ tuỳ thân của người lái; giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng, tuỳ mức độ thiệt hại có thể gồm một hoặc một số loại: giấy chứng nhận thương tích; hồ sơ bệnh án; hoặc, nếu nạn nhân chết, trích lục khai tử, giấy báo tử, văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định pháp y.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại tài sản: hoá đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng việc sửa chữa, thay mới tài sản; giấy tờ, hoá đơn về chi phí chủ xe đã chi để giảm thiểu tổn thất hoặc theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với bên thứ ba và hành khách, hoặc khi cần xác minh vụ tai nạn do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba. Cụm từ "bên thứ ba" áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Điều 9 khoản 1 Nghị định số 220/2026/NĐ-CP (thay cho cụm từ "người thứ ba" trước đó).
- Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền.
- Quyết định của Toà án, nếu có.
Ai chuẩn bị phần nào
Phần cuối Điều 13 phân công: bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm thu thập và gửi các tài liệu ở nhóm 1, 2, 3, 4 và 7; doanh nghiệp bảo hiểm thu thập các tài liệu ở nhóm 5 và 6. Nói cách khác, bạn không phải tự xin biên bản giám định hay bản sao tài liệu của cơ quan Công an; nếu bị yêu cầu mang những giấy này, hãy hỏi lại căn cứ.
Tạm ứng bồi thường khi có người bị thương hoặc tử vong
Với thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng, Điều 12 khoản 3 yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm tạm ứng trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, theo tỷ lệ tuỳ việc vụ tai nạn đã xác định thuộc phạm vi bồi thường hay chưa. Chi tiết các tỷ lệ 70%, 50%, 30% và 10% nằm trong bài bảo hiểm TNDS ô tô: hạn mức, mức lỗi và điểm loại trừ. Điều quan trọng với người làm hồ sơ là: tạm ứng chỉ cần thông báo về vụ tai nạn, chưa cần đủ hồ sơ.
Thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn trả tiền
Nghị định 67 không nêu số ngày doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho riêng loại hình này. Quy định chung nằm trong Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15: thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, không tính thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (Điều 30 khoản 1). Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng, nếu không có thoả thuận thì trong 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 31 khoản 1); chậm thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả (Điều 31 khoản 2). Nếu từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích bằng văn bản lý do từ chối (Điều 20 khoản 2 điểm e).
Lưu ý: chúng tôi dẫn các khoản của Luật theo bản toàn văn gốc đọc ngày 03/10/2026; việc áp mốc 15 ngày cho TNDS xe cơ giới cần được đối chiếu với hợp đồng của bạn.
Danh sách kiểm tra gọn
- Chụp ảnh hiện trường, biển số, vị trí xe, trước khi di chuyển nếu an toàn cho phép.
- Gọi đường dây nóng ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm; ghi lại giờ gọi và tên người tiếp nhận.
- Gửi thông báo bằng văn bản hoặc điện tử trong 5 ngày làm việc.
- Gom giấy tờ nhóm 1, 2, 3, 4, 7; xin bản sao có chứng thực hoặc mang bản chính để doanh nghiệp bảo hiểm đối chiếu.
- Giữ hoá đơn mọi khoản chi để giảm thiểu tổn thất.
- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm nêu bằng văn bản mọi yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Lưu ý và rủi ro
- Không sửa xe hoặc di chuyển tài sản hư hỏng khi chưa có chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trường hợp cần thiết để an toàn; làm khác có thể khiến việc xác định thiệt hại khó hơn.
- Thông báo chậm có thể bị giảm trừ tối đa 5% bồi thường tài sản theo Điều 12 khoản 7.
- Giấy phép lái xe không hợp lệ là điều kiện loại trừ; hồ sơ có thể bị từ chối ngay từ nhóm tài liệu về người lái.
- Nghị định 67 không có số ngày bồi thường riêng; mốc 15 ngày nêu ở trên là quy định chung của Luật khi hợp đồng không có thoả thuận khác, cần đối chiếu với hợp đồng thực tế của bạn.
- Nội dung đọc từ văn bản gốc ngày 03/10/2026; có thể được sửa đổi sau ngày này, hãy kiểm tra văn bản đang có hiệu lực.
- Taichinhso.app là nền tảng thông tin, không phải doanh nghiệp bảo hiểm và không làm hồ sơ bồi thường thay bạn; bài này không phải tư vấn pháp lý.
Đọc thêm
- Trường hợp xe mua trả góp ngân hàng hoặc công ty tài chính, bảo hiểm vật chất khi vay mua xe là phần riêng với TNDS bắt buộc; bức tranh chung về khoản vay nằm ở bài vay mua xe là gì.
- Bảo hiểm TNDS bắt buộc xe máy: bảo vệ ai, không bảo vệ gì
- Bảo hiểm TNDS ô tô: hạn mức, mức lỗi và điểm loại trừ
- Cách làm hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm
- Bảo hiểm
- Cách chúng tôi biên tập
Nguồn tham khảo
- Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023 của Chính phủ, Điều 12 và Điều 13 (Cổng thông tin điện tử Chính phủ)
- Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/06/2026 sửa đổi một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, Điều 9 và Điều 10 (Cổng thông tin điện tử Chính phủ)
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (toàn văn, xaydungchinhsach.chinhphu.vn)
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH (Cổng thông tin điện tử Chính phủ)