Lãi suất tiết kiệm hôm nay: tại quầy và online
Thông tin tổng hợp từ nguồn công bố của đơn vị cung cấp. Không phải lời khuyên tài chính và không phải cam kết duyệt hồ sơ.

Trang này đặt lãi suất tiền gửi tiết kiệm của nhiều ngân hàng cạnh nhau theo từng kỳ hạn để bạn so nhanh. Mọi con số lấy từ website hoặc tài liệu công bố chính thức của chính ngân hàng đó, kèm đường dẫn nguồn và ngày chúng tôi kiểm tra; chúng tôi không dùng số từ trang tổng hợp bên thứ ba. Ngân hàng nào chưa đọc được biểu lãi suất chính thức thì chưa có trong bảng.
Bảng lãi suất tiết kiệm hôm nay
Lãi suất %/năm, lĩnh lãi cuối kỳ, mức cơ bản (chưa gồm ưu đãi theo số dư hoặc hạng khách hàng). Hai bảng riêng cho gửi tại quầy và gửi online.
Cập nhật ngày . Ô nền hồng là mức cao nhất của từng kỳ hạn trong bảng.
Gửi tại quầy
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | – | 6% | 5,3% |
| BIDV | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | 5,9% | 6% | 6% |
| VietinBank | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | 5,9% | 6% | 6% |
| Techcombank | 4,05% | 4,35% | 6,05% | 6,05% | 6,25% | 5,35% | 5,35% | 5,35% |
| MB | 3,7% | 4,1% | 4,6% | 4,6% | 6,2% | 6,2% | 7% (cao nhất kỳ hạn này) | 7% (cao nhất kỳ hạn này) |
| ACB | 4% | 4,4% | 4,5% | 4,7% | 5,3% | 5,4% | 5,4% | 5,4% |
| TPBank | 4,2% | 4,2% | 5,5% | 5,7% | 5,9% | 5,9% | 6% | 6% |
| Sacombank | 4,5% | 4,5% | 6,2% | 6,2% | 5,9% | 6% | 6,7% | 6,7% |
| SHB | 4,4% | 4,5% | 5,8% | 5,8% | 6,2% | 6,3% | 6,4% | 6,5% |
| Eximbank | 3,5% | 3,6% | 4,7% | 4,7% | 5% | 5% | 5% | 5% |
| LPBank | 4,1% | 4,3% | 6,4% | 6,3% | 6,6% | 6,7% | 6,8% | 6,1% |
| MSB | 4,5% | 4,5% | 6,1% | 6,1% | 6,5% | 6,3% | 6,3% | 5,8% |
| Bac A Bank | 4,75% (cao nhất kỳ hạn này) | 4,75% (cao nhất kỳ hạn này) | 7,05% (cao nhất kỳ hạn này) | 7,05% (cao nhất kỳ hạn này) | 7,1% (cao nhất kỳ hạn này) | 6,95% (cao nhất kỳ hạn này) | 6,95% | 6,95% |
Gửi online
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | – | 6% | – |
| Techcombank | 4,35% | 4,65% | 6,55% | 6,55% | 6,75% | 5,85% | 5,85% | 5,85% |
| ACB | 4,5% | 4,7% | 4,9% | 5,1% | 5,7% | – | – | – |
| TPBank | 4,75% (cao nhất kỳ hạn này) | 4,75% (cao nhất kỳ hạn này) | 6% | 6% | 6,2% | 6,2% | 6,3% | 6,3% |
| Sacombank | 4,5% | 4,5% | 6,8% | 6,8% | 7% | 7% | 7,2% (cao nhất kỳ hạn này) | 7,2% (cao nhất kỳ hạn này) |
| SHB | 4,6% | 4,65% | 6,2% | 6,4% | 6,5% | 6,6% | 6,7% | 6,7% |
| Eximbank | 4,3% | 4,5% | 4,9% | 4,9% | 5,2% | 5,2% | 5,2% | 5,2% |
| LPBank | 4,4% | 4,65% | 7% (cao nhất kỳ hạn này) | 6,9% (cao nhất kỳ hạn này) | 7,2% (cao nhất kỳ hạn này) | 7,15% (cao nhất kỳ hạn này) | 7,2% (cao nhất kỳ hạn này) | 6,1% |
| MSB | 4,75% (cao nhất kỳ hạn này) | 4,75% (cao nhất kỳ hạn này) | 6,3% | 6,3% | 6,8% | 6,6% | 6,6% | 6,1% |
Nguồn từng ngân hàng
| Ngân hàng | Nguồn tại quầy | Nguồn online | Kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Vietcombank | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| BIDV | Website ngân hàng | – | 09/10/2026 |
| VietinBank | Website ngân hàng | – | 09/10/2026 |
| Techcombank | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| MB | Website ngân hàng | – | 09/10/2026 |
| ACB | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| TPBank | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| Sacombank | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| SHB | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| Eximbank | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| LPBank | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| MSB | Website ngân hàng | Website ngân hàng | 09/10/2026 |
| Bac A Bank | Website ngân hàng | – | 09/10/2026 |
Cách chúng tôi lấy và trình bày số liệu
- Mức cơ bản: nhiều ngân hàng niêm yết lãi suất cao hơn cho số dư lớn, hạng khách hàng hoặc chương trình riêng. Bảng chỉ lấy mức thấp nhất, trả lãi cuối kỳ, để so sánh công bằng giữa các ngân hàng. Mức bạn nhận có thể cao hơn nếu đủ điều kiện ưu đãi.
- Hai hình thức gửi: gửi online thường được lãi suất cao hơn gửi tại quầy ở cùng kỳ hạn. Ngân hàng không công bố biểu online riêng (hoặc chỉ công bố một số kỳ hạn) thì hiển thị dấu gạch ngang.
- Ô được tô nổi: là mức cao nhất của từng kỳ hạn trong chính bảng đó, không phải đánh giá ngân hàng nào tốt nhất. Lãi suất cao đi cùng điều kiện riêng, nên đọc ghi chú nguồn trước khi gửi.
- Ngày cập nhật: mỗi ngân hàng có ngày kiểm tra riêng ở bảng nguồn; một số ngân hàng ghi ngày hiệu lực biểu lãi suất trên trang của họ, ngày đó xuất hiện ở trang riêng của ngân hàng.
Chọn kỳ hạn thế nào
Kỳ hạn dài không phải lúc nào cũng được lãi suất cao hơn: ở một số ngân hàng, kỳ hạn 6 đến 9 tháng cao hơn kỳ hạn 24 đến 36 tháng. Hãy chọn theo thời điểm bạn cần dùng tiền, vì rút trước hạn thường chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn thấp hơn nhiều. Biết số tiền lãi cụ thể bằng cách nhập số tiền, kỳ hạn và lãi suất vào công cụ tính lãi tiết kiệm.
Nên làm gì trước khi gửi
- Mở trang nguồn của ngân hàng để xác nhận biểu lãi suất đang áp dụng; ngân hàng có thể đổi lãi suất bất kỳ lúc nào.
- Hỏi rõ hình thức trả lãi (cuối kỳ, hằng tháng hay nhập gốc) vì mỗi hình thức có mức lãi suất khác nhau.
- Giữ lại giấy tờ hoặc xác nhận điện tử của ngân hàng; số trên đó là số quyết định.
Nếu bạn đang cân nhắc giữa gửi tiết kiệm và đi vay, xem thêm lãi suất vay ngân hàng hôm nay, công cụ so sánh hai cách trả nợ, vay tiền mặt và thẻ tín dụng. Phần thu nhập có thể dành để gửi tính được bằng công cụ tính lương gross net.
Câu hỏi thường gặp về lãi suất tiết kiệm
Ngân hàng nào lãi suất tiết kiệm cao nhất?
Mỗi kỳ hạn có ngân hàng cao nhất khác nhau và thay đổi theo thời điểm. Bảng trên tô nổi mức cao nhất của từng kỳ hạn trong dữ liệu đã kiểm tra, nhưng chưa phản ánh ngân hàng chưa có trong bảng.
Vì sao gửi online lãi suất cao hơn tại quầy?
Nhiều ngân hàng niêm yết biểu online riêng với lãi suất cao hơn để khuyến khích giao dịch trên kênh số. Hãy đối chiếu từng kỳ hạn trong hai bảng.
Lãi suất trên trang có phải mức tôi sẽ nhận không?
Đây là mức cơ bản trả lãi cuối kỳ. Mức thực nhận phụ thuộc hình thức trả lãi, số dư, chương trình ưu đãi và thời điểm gửi; số trên giấy tờ ngân hàng cấp là số quyết định.
Trang cập nhật bao lâu một lần?
Mỗi ngân hàng có ngày kiểm tra riêng trong bảng nguồn. Hiện chưa có bộ cập nhật tự động; dữ liệu được kiểm tra lại từ nguồn chính thức theo từng đợt.

Cần tìm sản phẩm tài chính phù hợp?
Taichinhso.app tư vấn miễn phí, không thu phí người dùng và không cam kết thay đơn vị cung cấp về kết quả xét duyệt.
09130819868h – 21h cả T7 & CN
- Taichinhso.app không phải tổ chức cho vay và không quyết định phê duyệt hồ sơ.
- Không yêu cầu chuyển phí trước, OTP hay mật khẩu.
- Đọc chính sách bảo mật, phương pháp đánh giá và công bố liên kết.
Nguồn tham khảo
- Vietcombank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- BIDV: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- VietinBank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- Techcombank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- MB: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- ACB: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- TPBank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- Sacombank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- SHB: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- Eximbank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- LPBank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- LPBank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- MSB: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- MSB: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
- Bac A Bank: biểu lãi suất tiền gửi (website chính thức)
Đọc hồ sơ từng đơn vị trước khi nộp
Bảng so sánh không thay cho hợp đồng. Ô trống nghĩa là nguồn chưa công bố thống nhất.